Posts Tagged ‘PHP’


Cách chữa lỗi font tiếng việt trong theme Colorway wordpress

cái Cufon thì khá đẹp , mỗi tội mặc định ko hỗ trợ tiếng việt, sau một lúc lần mò, đành phải xóa nó đi vậy

(more…)


Nguyên nhân :  do file php đang ở dạng ANSI , bạn lại chuyển qua UTF8 và gõ thêm tiếng việt.

Khắc phục : tìm file php lỗi

Cho đoạn code này vào đầu file PHP : <? ob_start(); ?> // khởi động buffer
Cho đoạn code sau vào cuối file PHP : <? ob_flush(); ?> // làm sạch buffer

vậy là xong , chúc may mắn !

[Joomla]Cách cài đặt Joomla

Posted: 06/05/2011 in PHP
Tags: ,

Đầu tiên là cần web server, ở đây tôi dùng bộ WAMP, download ở đây http://www.wampserver.com/en/, các bạn cũng có thể dùng các bộ cài đặt khác như XAMP. Nhưng dùng WAMP thì đỡ phải config nhiều
Cài đặt WAMP thì như các phần mềm trên win khác, cứ next liên tục là được. Sau đấy thử chạy WAMP xem nó như thế nào. CHuôt phải vào biểu tượng của nó taskbar, rồi start all services như trong hình :
Hình ảnh
Mở trình duyệt lên và gõ vào address bar : localhost hoặc 127.0.0.1, nếu có 1 truy cập vào đc là ổn bước 1.
Tiếp đến down bộ Joomla về , link down ở đây : http://www.joomla.org/download.html

Sau khi down bộ cài joomla về, giải nén và đặt vào thư mục root của webserver,đối với wamp thì đó là thư mục www ở nơi cài đặt nó.Mặc định sẽ là :

C:\wamp\www

Mở trình duyệt lên, gõ vào là localhost/Joomla (Joomla là thư mục chứa bộ cài của nó mà ta giải nén ra lúc nãy).
Màn hình cài đặt xuất hiện, đầu tiên là bạn chọn ngôn ngữ :
Hình ảnh
Tiếp đến là kiểm tra cấu hình hệ thống :
Hình ảnh
Tiếp đến là thông tin về bản quyền, có hứng thì đọc keo sau bị kiện đấy
Hình ảnh
Tiếp theo nữa là thiết lập các thông số kết nối MySQL :
Hostname : thường là localhost.
User name : tên tài khoản đăng nhập vào MySQL, mặc định là root
Password : mật khẩu đăng nhập, nếu ko có thì để trống
Availbe Collations (nếu có): Bạn nên chọn là “utf8_general_ci”
Database Name: Tên cơ sở dữ liệu sẽ chứa Joomla của bạn
Hình ảnh
Tiếp đến là điên thông tin tài khoản FTP nếu bạn muốn sử dụng trên 1 server ở xa
Hình ảnh

Tiếp đến là thiết lập cấu hình chi site Joomla của bạn
Sitename: tên của site.
Email : địa chỉ email
Admin Password: Mật khẩu để quản trị Joomla :
Install Defaul Sample Data: Cài đặt dữ liệu mẫu. Bạn nên nhấn nút này để Joomla tạo mẫu cho bạn một trang web đơn giản
Hình ảnh
Bước cuối cùng đây :

Hình ảnh
Thoát khỏi trình duyệt, bạn vào thư mục chứa Joomla. xóa thư mục installation đi.
Vào lại trình duyệt, thử gõ localhost/joomla coi có cái gì ko

[Drupal]cài đặt Drupal

Posted: 06/05/2011 in PHP
Tags: ,

dưới đây là Drupal 6 .
Đầu tiên các bạn cần 1 bộ code của drupal,
Khi có bộ code rùi bạn giải nén, và tạo 1 database trên host của bạn, sau đó upload toàn bộ folder Drupal 6.x lên host
dưới đây là localhost
Hình ảnh
Chọn Install in English
Hình ảnh
Thấy xuất hiện như hình, các bạn làm như sau. Vào folder sites/default/default.settings.php , sau đó copy file default.settings.php thành 2 file và đổi tên 1 file thành settings.php, lúc này có 2 file default.settings.php và setttings.php
CHMod file settings thành 777
Try Again
Hình ảnh
Khai báo thông tin database
Hình ảnh
Thiết lập thông tin về trang web
Hình ảnh
Thiết lập thông tin admin
Hình ảnh
Khai báo múi giờ
Hình ảnh

Tổng quan về Drupal

Posted: 06/05/2011 in PHP
Tags: ,

DRUPAL là gì?
Drupal là một khung sườn phát triển web hướng module, một hệ thống quản trị nội dung (CMS) miễn phí và mã nguồn mở. Cũng giống như các hệ thống quản trị nội dung khác, Drupal cho phép người quản trị hệ thống tạo và tổ chức dữ liệu, tùy chỉnh cách trình bày, tự động hóa các tác vụ điều hành và quản lý hệ thống.Drupal có thể giúp bạn làm những gì?
Với Drupal cùng với các module cộng thêm của nó, chúng ta có thể xây dựng nhiều ứng dụng mà không cần phải bỏ ra nhiều thời gian để phát triển, các hướng ứng dụng có thể phát triển dựa trên Drupal như:
– Hướng cá nhân/ tổ chức: Blog, Calendar, Dicussing forum,…
– Hướng cộng đồng: Multi blog site, Organic Groups, Voting,…
– Hướng doanh nghiệp: Webservice, Brochure, Newsletter, News site,…

Bắt đầu với Drupal như thế nào?

1. HOOK
+ Hook được xem như là các event bên trong bộ nhân Drupal.
+ Chúng được gọi là các hàm callbacks.
+ Ví dụ : khi một user login vào drupal, Drupal sẽ phát ra hook user, nghĩa là lúc này tất cả các hàm hook user có trong tất cả các moudle sẽ được gọi.
+ Đây là cách phổ biến nhất để tương tác với nhân Drupal.

2. NODE
+ Các kiểu nội dung trong Drupal đều kế thừa từ kiểu cơ bản là node.
+ Ví dụ : blog entry, post, page, recipe… tất cả đều có cùng cấu trúc bên dưới giống nhau là node.
+ Cách tương tác với node là mở rộng chúng.
+ Ví dụ : các developer có thể thêm vào các node như : comment, file attachment, rate…
+ Bất kỳ node nào cũng có thể được đưa ra frontpage (trang chủ).

3. BLOCK.
+ Block là các khối nội dung có thể enable hoặc disable và được đặt vào một vị trí cụ thể trên site.
+ Ví dụ : user login là 1 block và thường được đặt ở left-sidebar. Bạn có thể tạo 1 block chứa số người đang truy cập…
+ Block thường được đặt ở left-sidebar, right-sidebar, header hoặc footer.

4. VAI TRÒ CỦA WEB-SERVER.
+ Drupal chạy bên dưới 1 web-server. Ví dụ : apache.
+ Nếu web-server có quan tâm đến file Drupal .htaccess, lúc đó một số thiết lập PHP sẽ được khởi tạo và sẽ có cơ chế clean URL.
+ Cơ chế clean URL : khi 1 request URL được gọi, vd : http://localhost:81/drupal/ttp/manager . Khi đó qui luật mod_write được định nghĩa trong file Drupal .htaccess sẽ chuyển URL lại thành : http://localhost:81/drupal/index.php?q=ttp/manager
+ Đường dẫn ttp/manager được gọi là đường dẫn bên trong (internal path) hay còn gọi là Drupal path.

5. CÁCH VIẾT 1 MODULE.
+ Module trong Drupal được xây dựng theo hướng modular và extensbile. Nghĩa là các người lập trình sẽ phát triển mà không thay đổi bộ nhân drupal.
+ Nếu ko thay đổi code của nhân Drupal thì làm sao tương tác với nó? Chúng ta sẽ tương tác bằng cách mở rộng thêm thông qua xử lý các event do nhân Drupal phát ra (hook).
+ Các thư mục đặt modules:
./modules/
./sites/all/modules/
./sites/default/modules/
./sites/domain_name/modules/

+ Các bước để xây dựng 1 module :
– Tạo 1 folder lưu trữ các file của module.
– Tạo 1 file ten_module.info : để báo cho drupal biết thông tin về module của mình.
– Ví dụ : nội dung file ttp.info :

; $Id$
name = ttp
description = mo ta ve module.
package = ten goi.
version = “1.0”

+ Tạo file ten_module.module : cài đặt cho module của mình.

– Ví dụ : về cú pháp ghi chú trong file cài đặt :

Code:
<?php
// $Id$
/**
* @file
* Lets users add private annotations to nodes.
*
* Adds a text field when a node is displayed
* so that authenticated users may make notes.
*/

+ Cài đặt hook : trong suốt quá trình thực thi, Drupal sẽ gọi các module nếu nó cần thực hiện công việc.
Ví dụ : để quyết định xem module nào sẽ chịu trách nhiệm đáp ứng request, Drupal sẽ yêu cầu các module cung cấp đường dẫn mà nó giải quyết. Drupal làm điều này bằng cách lên danh sách các module và gọi hàm hook menu có trong mỗi module.